Vai trò của kế toán quản trị trong việc ra quyết định chiến lược

Trong kế toán quản trị, phần thông tin là vô cần cần thiết để tạo ra hệ thống trí tuệ doanh nghiệp BI (business intelligence) giúp tối ưu hiệu quả ra quyết định. Công ty Gartner nghiên cứu về công nghệ định nghĩa BI như là ‘’các ứng dụng, cơ sở hạ tầng và công cụ, thực hành tốt nhất cho phép truy xuất và phân tích thông tin để cải tiến và tối ưu quyết định và hiệu quả công việc”. Kế toán quản trị phải cung cấp những thông tin kịp thời và tin cậy, đề xuất những cách mà tổ chức có thể tạo được giá trị tốt hơn cho các bên liên quan. Với trách nhiệm này, chuyên gia về kế toán quản trị phải hiểu được mối liên hệ giữa mục tiêu tài chính và dữ liệu nằm trong báo cáo tài chính, ngân sách và dự báo; dữ liệu ngành và báo cáo phân tích cạnh tranh; các báo cáo về tình hình vĩ mô. Kế toán quản trị cũng đòi hỏi thấy được những thứ ẩn đằng sau của thông tin này.

  • Phân biệt giữa thông tin có nghĩa và các dữ liệu thông kê bị nhiễu
  • Hiểu được sự ảnh hưởng của các phương diện thông tin được cung cấp bởi các bên liên quan trong tổ chức
  • Có khả năng sử dụng và nắm bắt được các giới hạn về thông tin bên ngoài
  • Có khả năng tiếp cận các thông tin đầy đủ và chất lượng

Kế toán quản trị cần phải có bức tranh về chiến lược và giá trị tổ chức. Chiến lược tổ chức thường bị giới hạn bởi tầm nhìn, sứ mệnh, năng lực cạnh tranh, ngành, và các lực cụ thể tác động đến công ty. Mỗi tổ chức đều có những cơ hội và ràng buộc rất riêng biệt của ngành tác động. Và tương tự, ngành cũng sẽ bị các lực và tác động của những bối cảnh lớn hơn về vĩ mô ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Vì thế, để có được thông tin đầy đủ, kế toán quản trị phải nhìn bức tranh rộng lớn hơn là chỉ nhìn vào những thông tin chỉ có trong nghiệp vụ kế toán hàng ngày.

Các phương diện kế toán quản trị cần tiếp cận và phân tích thông tin

Khi thu thập thông tin, kế toán quản trị phải tiếp cận ở những tầng sau: kinh tế vĩ mô -> ngành -> tổ chức -> chiến lược -> dữ liệu thực tế.

Mỗi tầng đều có những mức độ không chắc chắn và rủi ro nhất định. Kế toán quản trị phải có khả năng nhận diện và đánh giá chúng. Mỗi tầng khi thu thập thông tin đều có những chỉ số đánh giá. Kế toán quản trị cũng cần nắm các chỉ số đánh giá để có thể hiểu được cơ bản và trọng tâm về từng nội dung ở các tầng. Việc đo lường chỉ đến việc áp dụng các kỹ thuật định lượng và sử dụng các đơn vị tiêu chuẩn (standard units).

Chiến lược: kế toán quản trị cần nắm bắt về chiến lược, tập trung về phương diện tổ chức định nghĩa giá trị như thế nào và kế hoạch để đạt được giá trị đó. Kế toán quản trị cần phải nắm bắt về bản chất của chiến lược, khung để lập kế hoạch chiến lược, đo lường và đánh giá chiến lược, và quản trị rủi ro trong chiến lược.

Tổ chức: kế toán quản trị cần phải nắm được tổ chức, chỉ ra cách thức tương tác giữa các thành phần tạo gái trị trong tổ chức – cấu trúc tổ chức, các bên liên quan, và văn hóa. Văn hóa bao gồm cách thức ra quyết định, sự khác nhau và cách mà các thành viên tổ chức tương tác với nhau và là môi trường với những hành vi riêng biệt. Kế toán quản trị cần nắm: cấu trúc tổ chức, văn hóa tổ chức, các bên liên quan và đối tác kinh doanh, nguồn của các thông tin, cách thức đánh giá và đo lường, các quy trình hỗ trợ.

Ngành: bao gồm các tính chất có thể ảnh hưởng đến cách mà tổ chức cạnh tranh. Kế toán quản trị cần nắm về thuộc tính ngành, nguồn thông tin của ngành, tiêu chuẩn đối sánh của ngành, và mức độ không chắc chắn và rủi ro trong ngành. Môi trường vĩ mô: tập trung vào nhiều phương diện môi trường bên ngoài của tổ chức và ngành, bao gồm kinh tế, luật pháp, công nghệ,… Kế toán quản trị cần nắm các lực vĩ mô, nguồn thông tin về kinh tế vĩ mô, các chỉ số đo về môi trường vĩ mô, và rà soát môi trường vĩ mô để thấy được các rủi ro.

Một số ví dụ về đo hoạt động của đại lý bán hàng có thể là đo số cuộc gọi của khách hàng, mức độ hiệu quả của nhân viên bán hàng, tỉ suất hoàn vốn. Thước đo (metric) thường phản ánh chất lược hoặc thuộc tính cụ thể và thường có chỉ tiêu (target) cụ thể ví dụ số cuộc gọi cần phải đạt bao nhiêu cuộc mỗi ngày, phần trăm tỉ lệ chốt sale trên tổng số, hoặc chi phí bỏ ra là bao nhiêu cho mỗi tỉ lệ chốt sale (closing a sale) thành công. Các thước đo, khi được phân tích, sẽ thể hiện khuynh hướng và tốc độ của vấn đề.

Đóng góp của kế toán quản trị trong ra quyết định chiến lược

  • Cải tiến sự rõ ràng và hiểu về các vấn đề tài chính nghiêm trọng, các sự cố và thách thức về chiến lược. Kế toán quản trị phải hiểu về các giả định của tổ chức – mục tiêu dẫn dắt các hoạt động chiến lược – và cách tổ chức đầu tư các nguồn lực để tạo ra lợi nhuận. Bằng cách phân tích khoảng lệch giữa mục tiêu và kết quả thực hiện, hoặc giữa các đối thủ, kế toán quản trị có thể chỉ ra cho tổ chức các vấn đề về sức khỏe tài chính.
  • Nhận ra các giải pháp để giải quyết vấn đề như giảm lợi nhuận hoặc tạo giá mới cho sản phẩm/dịch vụ. Kế toán quản trị áp dụng các kiến thức về tổ chức, ngành, và điều kiện vĩ mô để nhận ra các giải pháp có thể có để giải quyết vấn đề. Ví dụ như: đầu tư đáng kể có thể giúp bộ phận xác định lại thị trường của mình và giới thiệu các sản phẩm mới có thể thống trị lĩnh vực này; bán bộ phận cho một đối thủ cạnh tranh; chuyển nó thành một thực thể độc lập và giữ lại giá trị đầu tư; đóng toàn bộ bộ phận,…
  • Ảnh hưởng và nhận thông tin bởi Hội đồng, Ban điều hành và các giám đốc phòng ban khác. FP&A đánh giá và chọn các chiến lược phù hợp với mục tiêu của tổ chức cũng như năng lực và khả năng của tổ chức, bao gồm điểm mạnh và nguồn lực và khả năng chấp nhận rủi ro của nó. Kế toán quản trị phải trình bày và nhận được sự ủng hộ cho những lựa chọn đó với hội đồng quản trị của tổ chức và ban quản lý.
  • Dẫn dắt sự thay đổi trong toàn tổ chức: Thay đổi xảy ra trong tổ chức là kế quả của chiến lược dài hạn được hiện thực thông qua kế hoạch vốn, kế hoạch kinh doanh của các bộ phận, sáng kiến chiến lược và chiến lược các bộ phận. Những kế hoạch kinh doanh này bao gồm các chỉ tiêu kết quả và ngân sách hoạt động mà việc phân bổ nguồn lực theo các mục tiêu chiến lược và độ ưu tiên. Thay đổi cũng có thể xảy ra khi tổ chức phải xử lý các rủi ro và cơ hội trong môi trường. Kế toán quản trị có vai trò trong việc: chuyển kế hoạch chiến lược thành kế hoạch hoạt động; phân tích chỉ tiêu kết quả phù hợp; phân tích việc phân bổ nguồn lực như là nguồn chi tiêu vốn dự án; giám sát và xử lý các thay đổi so với giá trị tổ chức.

Vai trò hỗ trợ lập ngân sách của kế toán quản trị

Để xây dựng ngân sách và kế hoạch kinh doanh, ban quản lý cần những dự báo về doanh thu và đánh giá rủi ro cũng như cơ hội có thể ảnh hưởng doanh thu. Vai trò của kế toán quản trị cần thiết trong việc thu thập thông tin từ phòng ban và đánh giá sự hợp lý dựa vào lịch sử, quy ước ngành, điều kiện cạnh tranh, điều kiện kinh tế. Kế toán quản trị sau đó có thể đánh giá các kịch bản khách nhau của doanh thu và chi phí sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức như thế nào. Kế toán quản trị phải cung cấp cấp ý kiến về sự hợp lý các các thông tin trên.

Để hỗ trợ cho việc lập ngân sách, kế toán quản trị phải hiểu cấu trúc của tổ chức ảnh hưởng đến quy trình ngân sách. Bao nhiêu ngân sách cần có? Mức phê duyệt nào cho mỗi ngân sách? Ai ảnh hưởng các quyết định? Các ngân sách của các bộ phận liên hệ với nhau thế nào? Trong nhiều tổ chức, quá trình lập ngân sách là cả từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up). Quản lý cấp cao tạo ra mục tiêu chung dựa trên mục tiêu ngân sách. Các bộ phận ước tính doanh thu và nguồn lực cần thiết để tạo ra kết quả cụ thể - bán hàng, số đơn vị giao nhận, nhân công, công tác quản trị,…

Kế toán quản trị cần hỗ trợ để đảm bảo các phương pháp trên cuối cùng là nhất quán: với ngân sách hợp lý để tạo ra doanh thu dự báo và mục tiêu quản lý tài chính. Trong quy trình dự báo, kế toán quản trị cũng cần sử dụng thông tin lịch sử, nhân tố ảnh hưởng đến ngân sách, rủi ro tác động để điều chỉnh các ngân sách một cách phù hợp.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về vai trò của kế toán quản trị trong công tác ra quyết định chiến lược của tổ chức. Thông tin chi tiết về khóa học về kế toán quản trị có thể tham khảo tại:  https://fmit.vn/ke-toan-quan-tri

Icon email Icon phone Icon message Icon zalo